Kiến thức pháp luật · Ngày cập nhật: 22/10/2026 · 15 phút đọc · Đăng bởi Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc

Khi Nào Nên Thuê Luật Sư Hình Sự Ở Từng Giai Đoạn Tố Tụng

khi nào nên thuê luật sư hình sự
Chia sẻ:

Khi nào nên thuê luật sư hình sự là câu hỏi của nhiều người khi bản thân hoặc người thân bị công an mời làm việc, bị khởi tố hay bị tạm giữ. Câu trả lời là nên thuê càng sớm càng tốt, bởi các quyết định ở giai đoạn đầu thường tác động trực tiếp đến kết quả của vụ án. Theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bị buộc tội có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa, còn bị hại và người bị tố giác cũng được nhờ người bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho mình. Bài viết phân tích từng thời điểm cần có luật sư, lợi ích khi được hỗ trợ sớm, các trường hợp phải chỉ định người bào chữa và những giấy tờ nên chuẩn bị.

Thời điểm nên thuê luật sư hình sự để bảo vệ quyền lợi hợp pháp

Thời điểm phù hợp để thuê luật sư hình sự là ngay khi bạn nhận thấy mình có nguy cơ bị xử lý hình sự, không nên chờ đến lúc vụ án đã được đưa ra xét xử. Mỗi giai đoạn tố tụng cho phép luật sư thực hiện những quyền khác nhau, nên bạn cần nắm rõ từng mốc.

Khi nhận giấy mời làm việc hoặc bị tố giác

Người bị tố giác hoặc người bị kiến nghị khởi tố nên nhờ luật sư ngay khi được cơ quan có thẩm quyền mời làm việc. Theo Điều 83 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, những người này được nhờ luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Ở giai đoạn này, luật sư có quyền có mặt khi lấy lời khai, khi đối chất, nhận dạng và đưa ra chứng cứ. Cần lưu ý rằng khi chưa khởi tố bị can, luật sư tham gia với tư cách người bảo vệ quyền lợi, còn tư cách người bào chữa phát sinh theo Điều 74 của Bộ luật này.

Người bị tố giác hoặc bị kiến nghị khởi tố nên nhờ luật sư ngay khi được mời làm việc
Người bị tố giác hoặc bị kiến nghị khởi tố nên nhờ luật sư ngay khi được mời làm việc

Khi bị giữ khẩn cấp, bị bắt, tạm giữ hoặc tạm giam

Bạn nên nhờ luật sư ngay khi bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt hoặc bị tạm giữ. Điều 58 và Điều 59 ghi nhận quyền nhờ người bào chữa của những người này, đồng thời cho phép họ không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội.

Theo Điều 74, trong trường hợp bắt, tạm giữ, người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở Cơ quan điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ. Điều 75 còn buộc cơ quan đang quản lý chuyển đơn yêu cầu người bào chữa trong 12 giờ đối với người bị bắt, bị tạm giữ và trong 24 giờ đối với người bị tạm giam.

Trường hợp bị can, bị cáo bị tạm giam theo Điều 119, luật sư có quyền đề nghị thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn theo điểm e khoản 1 Điều 73. Bảo lĩnh và đặt tiền để bảo đảm theo Điều 121, Điều 122 là hai biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam mà gia đình có thể cân nhắc.

Khi bị khởi tố bị can hoặc vụ án đang ở giai đoạn điều tra

Khi có quyết định khởi tố bị can, người bào chữa tham gia tố tụng theo Điều 74. Theo khoản 1 Điều 73, luật sư được gặp bị can, có mặt khi hỏi cung, có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, đồng thời thu thập và đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật.

Sau khi kết thúc điều tra, luật sư còn được đọc, ghi chép và sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa theo điểm l khoản 1 Điều 73. Nhờ vậy, luật sư có cơ sở xây dựng hướng bào chữa trước khi vụ án được truy tố và xét xử.

Khi là bị hại hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Bị hại và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án đều được nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình, trong đó có luật sư. Điểm i khoản 2 Điều 62 ghi nhận quyền này của bị hại, còn điểm đ khoản 2 Điều 65 ghi nhận quyền tương tự của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Theo khoản 3 Điều 84, người bảo vệ này, trong đó có luật sư, được đưa ra chứng cứ, yêu cầu giám định, định giá tài sản và tranh luận tại phiên tòa. Bị hại còn có quyền đề nghị hình phạt, mức bồi thường thiệt hại và biện pháp bảo đảm bồi thường theo điểm g khoản 2 Điều 62.

Khi chuẩn bị xét xử hoặc muốn kháng cáo bản án sơ thẩm

Phiên tòa là nơi chứng cứ được xem xét và các bên tranh luận trực tiếp, nên bị cáo cần chuẩn bị kỹ từ trước. Theo khoản 2 Điều 61, bị cáo có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa, đặt câu hỏi, tranh luận và nói lời sau cùng trước khi nghị án.

Điều 331 cho phép bị cáo, bị hại và người đại diện của họ kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm. Thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án theo khoản 1 Điều 333, riêng bị cáo vắng mặt tại phiên tòa thì tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết. Vì vậy, người có quyền kháng cáo nên nhờ luật sư rà soát bản án sớm để không bỏ lỡ thời hạn.

Lợi ích khi thuê luật sư hình sự càng sớm

Luật sư tham gia sớm giúp người bị buộc tội hiểu rõ quyền của mình trước khi đưa ra lời khai đầu tiên. Lời khai, lời trình bày là một nguồn chứng cứ theo Điều 87, nên sự thiếu chuẩn bị ở giai đoạn đầu có thể gây bất lợi kéo dài trong suốt quá trình tố tụng.

  • Hiểu đúng quyền và nghĩa vụ: Luật sư giải thích quyền không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc nhận mình có tội.
  • Thu thập và đánh giá chứng cứ: Luật sư thu thập, đưa ra chứng cứ và đề nghị giám định bổ sung, giám định lại theo điểm h, điểm k khoản 1 Điều 73.
  • Phát hiện sai sót tố tụng: Luật sư có quyền khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng chưa đúng theo điểm n khoản 1 Điều 73.
  • Làm rõ tình tiết giảm nhẹ: Theo điểm a khoản 2 Điều 73, luật sư phải làm sáng tỏ tình tiết vô tội và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội.

Có phải mọi vụ án hình sự đều bắt buộc phải có luật sư?

Không phải mọi vụ án đều bắt buộc người bị buộc tội phải tự thuê luật sư, nhưng có những trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa. Điều 16 ghi nhận quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư, người khác bào chữa. Điều 72 quy định người bào chữa có thể là luật sư, người đại diện của người bị buộc tội, bào chữa viên nhân dân hoặc trợ giúp viên pháp lý đối với người thuộc diện được trợ giúp pháp lý. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 76, nếu người bị buộc tội hoặc người thân thích không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền phải chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật Hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
  • Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa.
  • Người bị buộc tội có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

Dù được chỉ định, người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích vẫn có quyền yêu cầu thay đổi hoặc từ chối người bào chữa theo khoản 3 Điều 77. Vì vậy, chủ động chọn luật sư từ đầu giúp bạn có người bào chữa mà mình tin tưởng.

Cần hiểu đúng rằng luật sư không thể cam kết trước kết quả của vụ án. Điều 73 yêu cầu luật sư tôn trọng sự thật và không được xúi giục người khác khai báo gian dối, còn kết quả phụ thuộc vào chứng cứ và quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng.

Giấy tờ cần chuẩn bị khi nhờ luật sư hình sự tham gia vụ án

Bạn nên tập hợp các giấy tờ đã nhận từ cơ quan tiến hành tố tụng như giấy mời, giấy triệu tập, quyết định khởi tố, lệnh bắt hoặc quyết định tạm giữ, cùng các tài liệu, chứng cứ mà bản thân đang có. Bộ giấy tờ này giúp luật sư xác định vụ việc đang ở giai đoạn nào và bạn mang tư cách tố tụng gì.

Khi tham gia tố tụng với tư cách người bào chữa, luật sư phải đăng ký bào chữa theo Điều 78. Theo điểm a khoản 2 Điều 78, luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của họ.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ, cơ quan có thẩm quyền phải kiểm tra và vào sổ đăng ký bào chữa nếu không thuộc trường hợp từ chối theo khoản 4 và khoản 5 Điều 78. Ngoài ra, theo điểm g khoản 2 Điều 73, luật sư không được tiết lộ thông tin về vụ án và người bị buộc tội mà mình biết khi bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản.

Kết luận

Khi nào nên thuê luật sư hình sự phụ thuộc vào từng giai đoạn tố tụng, nhưng nên nhờ luật sư ngay khi bạn bị mời làm việc, bị tố giác, bị giữ người hoặc bị khởi tố, thay vì chờ đến lúc xét xử. Bài viết đã trình bày các thời điểm cần có luật sư, lợi ích khi được hỗ trợ sớm và cách chuẩn bị trước khi làm việc. Nếu bạn hoặc người thân đang gặp vụ việc hình sự và chưa rõ nên bắt đầu từ đâu, chúng tôi sẵn sàng trao đổi để bạn hiểu rõ quyền và nghĩa vụ ở từng giai đoạn của vụ án.

Thông tin liên hệ: Hãng Luật Thủ Đức Sài Gòn.

  • Địa chỉ: Số 01 đường số 2, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Điện thoại: 0937.218.686.
  • Email: luatsunguyenhuungoc@gmail.com.
Đánh giá post
Luat-su-dat-dai-Nguyen-Huu-Ngoc

Tác giả

Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc

Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc với hơn 5 năm kinh nghiệm hành nghề trong nhiều lĩnh vực pháp lý. Ông có chuyên môn sâu về tư vấn doanh nghiệp, tranh chấp đất đai, hôn nhân gia đình và giải quyết tranh chấp dân sự. Với phương châm đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc luôn nỗ lực cung cấp giải pháp pháp lý tối ưu, rõ ràng và hiệu quả cho từng trường hợp cụ thể.

Bài Viết Liên Quan