Kiến thức pháp luật · Ngày cập nhật: 15/09/2026 · 16 phút đọc · Đăng bởi Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc

Hòa Giải Tranh Chấp Đất Đai Theo Quy Định Pháp Luật Mới

Hòa giải tranh chấp đất đai
Chia sẻ:

Hòa giải tranh chấp đất đai là bước quan trọng mà pháp luật đất đai hiện hành đặt ra trước khi các bên đưa vụ việc ra cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Luật Đất đai 2024 cùng Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định khá chi tiết về các loại tranh chấp, thẩm quyền giải quyết cùng trình tự thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Nhiều người sử dụng đất vẫn còn lúng túng khi xác định tranh chấp của mình có bắt buộc phải hòa giải hay không, hồ sơ cần chuẩn bị gồm những gì và quy trình diễn ra ra sao. Bài viết sẽ hệ thống quy định pháp luật liên quan, giúp bạn đọc nắm rõ các loại tranh chấp đất đai thường gặp, thẩm quyền giải quyết cùng trình tự, thủ tục hòa giải theo quy định mới nhất hiện nay.

Tranh chấp đất đai là gì?

Hòa giải tranh chấp đất đai chỉ có thể thực hiện đúng bản chất khi các bên xác định rõ tranh chấp mà mình đang gặp phải có phải là tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật hay không. Căn cứ khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Cách xác định này giúp phân biệt tranh chấp đất đai với các tranh chấp dân sự khác có liên quan gián tiếp tới đất, từ đó lựa chọn đúng trình tự và cơ quan giải quyết phù hợp.

Các loại tranh chấp đất đai phổ biến hiện nay

Hòa giải tranh chấp đất đai được áp dụng cho nhiều nhóm tranh chấp khác nhau, tùy vào nội dung và nguồn gốc phát sinh. Nhóm thứ nhất là tranh chấp về quyền sử dụng đất, bao gồm tranh chấp ranh giới giữa các thửa đất liền kề và tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất. Nhóm thứ hai liên quan tới quyền lợi và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất, thường gặp là tranh chấp về mục đích sử dụng đất hoặc tranh chấp phát sinh từ hợp đồng dân sự liên quan tới đất đai. Nhóm thứ ba gắn với các quan hệ dân sự khác, điển hình là tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất hoặc tranh chấp đất đai khi phân chia tài sản sau ly hôn. Việc xác định đúng loại tranh chấp sẽ quyết định tranh chấp đó có bắt buộc phải hòa giải tại cấp xã trước khi khởi kiện hay không.

Hòa giải tranh chấp đất đai gồm những hình thức nào?

Hòa giải tranh chấp đất đai theo Điều 235 Luật Đất đai 2024 được chia thành hai hình thức chính.

Hình thức thứ nhất là hòa giải tự nguyện, được Nhà nước khuyến khích các bên áp dụng thông qua hòa giải ở cơ sở, hòa giải thương mại hoặc các cơ chế hòa giải khác theo quy định pháp luật.

Hình thức thứ hai là hòa giải bắt buộc tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp, được thực hiện trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết tranh chấp. Nếu các bên không thực hiện thủ tục hòa giải bắt buộc này, Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện, đồng thời Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp tỉnh cũng có quyền từ chối tiếp nhận đơn yêu cầu giải quyết dù vụ việc thuộc thẩm quyền của các cơ quan này.

Hòa giải tranh chấp gồm tự nguyện và bắt buộc
Hòa giải tranh chấp đất đai gồm hòa giải tự nguyện và bắt buộc

Tranh chấp đất đai có bắt buộc phải hòa giải hay không?

Hòa giải tranh chấp đất đai không áp dụng bắt buộc cho tất cả các loại tranh chấp liên quan tới đất. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, tranh chấp về việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi khởi kiện, nếu chưa hòa giải thì được xem là chưa đủ điều kiện khởi kiện. Ngược lại, đối với các tranh chấp khác liên quan tới quyền sử dụng đất như tranh chấp về giao dịch đất đai, tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất hoặc tranh chấp chia tài sản chung vợ chồng là quyền sử dụng đất, thủ tục hòa giải tại cấp xã chỉ mang tính khuyến khích và các bên có quyền khởi kiện trực tiếp tại Tòa án.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định hiện hành

Hòa giải tranh chấp đất đai không thành sẽ dẫn tới bước tiếp theo là xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Theo Điều 236 Luật Đất đai 2024, nếu các bên hoặc một trong các bên đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024, tranh chấp về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất sẽ do Tòa án giải quyết. Trường hợp các bên không có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ tương đương, các bên được lựa chọn nộp đơn yêu cầu giải quyết tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện trực tiếp tại Tòa án theo quy định về tố tụng dân sự.

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

Hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện theo một trình tự khá chặt chẽ, từ khâu tiếp nhận hồ sơ tới khi lập biên bản kết thúc hòa giải. Nội dung dưới đây trình bày cụ thể về hồ sơ cần chuẩn bị, các bước thực hiện cùng thời hạn giải quyết theo quy định tại Điều 235 Luật Đất đai 2024 và Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Hòa giải tranh chấp đất đai tại cấp xã đòi hỏi người yêu cầu chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trước khi nộp. Thành phần hồ sơ bao gồm đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai bản chính cùng các giấy tờ có liên quan tới việc sử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng thực. Người yêu cầu nên chuẩn bị thêm tài liệu chứng minh nguồn gốc, quá trình và hiện trạng sử dụng đất để việc xác minh diễn ra nhanh chóng hơn.

Trình tự thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai

Hòa giải tranh chấp đất đai tại cấp xã trải qua nhiều bước với sự tham gia của nhiều thành phần khác nhau. Bước một, người đề nghị nộp đơn yêu cầu hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Bước hai, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo về việc thụ lý hoặc từ chối thụ lý bằng văn bản có nêu rõ lý do. Bước ba, cán bộ được giao nhiệm vụ tiến hành thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, đồng thời thu thập tài liệu về nguồn gốc và hiện trạng sử dụng đất. Bước bốn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng hòa giải, gồm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch xã, đại diện Mặt trận Tổ quốc, công chức địa chính cùng một số cá nhân am hiểu về thửa đất tranh chấp. Bước năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức cuộc họp hòa giải với sự có mặt của các bên tranh chấp và người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cuộc họp chỉ được tiến hành khi các bên đều có mặt. Bước sáu, kết quả buổi họp được lập thành biên bản hòa giải thành hoặc biên bản hòa giải không thành theo quy định pháp luật.

Cán bộ xác minh nguyên nhân, thu thập tài liệu
Cán bộ xác minh nguyên nhân và thu thập tài liệu về đất

Thời hạn giải quyết và nội dung biên bản hòa giải

Hòa giải tranh chấp đất đai tại cấp xã có thời hạn giải quyết không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hợp lệ. Biên bản hòa giải cần thể hiện đầy đủ thời gian, địa điểm tổ chức, thành phần tham gia, tóm tắt nội dung tranh chấp, ý kiến của Hội đồng hòa giải cùng kết quả các bên đã thỏa thuận hoặc chưa thỏa thuận được. Biên bản phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp và thành viên tham gia, đồng thời được đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã trên từng trang nếu có nhiều trang. Trường hợp một bên tranh chấp vắng mặt tới lần thứ hai, cuộc hòa giải được xem là không thành, khi đó Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên gửi đơn tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết tiếp theo.

Biên bản cần nội dung tranh chấp và kết quả
Biên bản hòa giải cần có nội dung tranh chấp, kết quả hòa giải

Giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp có thẩm quyền khi hòa giải không thành

Hòa giải tranh chấp đất đai không thành tại cấp xã không đồng nghĩa với việc tranh chấp không thể giải quyết được nữa, các bên vẫn còn nhiều hướng xử lý tiếp theo. Theo khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024, nếu tranh chấp xảy ra giữa hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư với nhau, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là người có thẩm quyền giải quyết. Nếu một bên tranh chấp là tổ chức, tổ chức tôn giáo, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, thẩm quyền giải quyết thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định giải quyết mà các bên không khởi kiện hoặc khiếu nại, quyết định đó sẽ có hiệu lực thi hành, trường hợp không đồng ý các bên vẫn có quyền khởi kiện ra Tòa án hoặc khiếu nại lên cấp có thẩm quyền cao hơn.

Kết luận

Hòa giải tranh chấp đất đai vừa là quyền vừa là nghĩa vụ mà các bên cần thực hiện trước khi yêu cầu cơ quan nhà nước hoặc Tòa án can thiệp giải quyết. Quy định tại Luật Đất đai 2024 và Nghị định 102/2024/NĐ-CP đã làm rõ các loại tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, hồ sơ cùng trình tự thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, giúp người dân chủ động hơn khi rơi vào tình huống tranh chấp đất đai. Nắm vững các mốc thời gian, thành phần hồ sơ và nội dung biên bản hòa giải sẽ giúp quá trình giải quyết thuận lợi, tránh mất thời gian đi lại nhiều lần. Nếu bạn đang gặp vướng mắc trong quá trình hòa giải, Hãng luật Thủ Đức Sài Gòn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ pháp lý kịp thời.

Hãng luật thủ đức sài gòn
Số 01 đường số 2, Phường Linh Chiểu, TP. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0937.218.686
Email: luatsunguyenhuungoc@gmail.com

Đánh giá post
Luat-su-dat-dai-Nguyen-Huu-Ngoc

Tác giả

Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc

Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc với hơn 5 năm kinh nghiệm hành nghề trong nhiều lĩnh vực pháp lý. Ông có chuyên môn sâu về tư vấn doanh nghiệp, tranh chấp đất đai, hôn nhân gia đình và giải quyết tranh chấp dân sự. Với phương châm đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc luôn nỗ lực cung cấp giải pháp pháp lý tối ưu, rõ ràng và hiệu quả cho từng trường hợp cụ thể.

Bài Viết Liên Quan