Tin tức · Ngày cập nhật: 15/09/2026 · 25 phút đọc · Đăng bởi Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc

Vi Phạm Hình Sự Là Gì? Quy Định Pháp Luật Hình Sự Hiện Hành

Vi phạm hình sự là gì
Chia sẻ:

Vi phạm hình sự là gì luôn là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi tìm hiểu về hệ thống pháp luật Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh các hành vi xâm phạm an ninh, trật tự xã hội ngày càng diễn biến phức tạp. Trong hệ thống pháp luật, hành vi vi phạm được chia thành nhiều loại với tính chất và mức độ nguy hiểm khác nhau, trong đó vi phạm hình sự được xem là loại vi phạm nghiêm trọng nhất, chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Bộ luật Hình sự. Việc hiểu đúng bản chất, đặc điểm cũng như các yếu tố cấu thành của loại vi phạm này không chỉ giúp mỗi cá nhân, tổ chức nhận diện được ranh giới giữa hành vi hợp pháp và hành vi phạm tội, mà còn là cơ sở quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chính mình. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề này.

Vi phạm hình sự là gì theo quy định pháp luật

Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi vi phạm, pháp luật Việt Nam phân chia vi phạm pháp luật thành bốn nhóm chính, bao gồm vi phạm hành chính, vi phạm dân sự, vi phạm hình sự và vi phạm kỷ luật. Trong bốn nhóm này, vi phạm hình sự (thường được gọi chung là tội phạm) được xem là loại vi phạm có mức độ nguy hiểm cao nhất và bị xử lý bằng chế tài nghiêm khắc nhất trong hệ thống pháp luật.

Theo khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14 và Luật số 86/2025/QH15)” thay cho “Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân và những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

Như vậy, có thể hiểu một cách khái quát rằng hành vi vi phạm hình sự là hành vi gây nguy hiểm đáng kể cho xã hội, được luật hình sự liệt kê cụ thể và người thực hiện hành vi đó phải chịu trách nhiệm hình sự trước Nhà nước.

Đặc điểm của vi phạm hình sự

Tính nguy hiểm cho xã hội

Đây là dấu hiệu cơ bản và quan trọng nhất để phân biệt vi phạm hình sự với các loại vi phạm pháp luật khác. Hành vi bị coi là tội phạm phải gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. Nếu hành vi có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không bị coi là tội phạm mà sẽ được xử lý bằng các biện pháp khác theo quy định pháp luật.

Được quy định trong Bộ luật Hình sự

Khác với vi phạm hành chính hay vi phạm dân sự có thể được quy định rải rác ở nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau, hành vi vi phạm hình sự chỉ được xác định khi được liệt kê cụ thể trong Bộ luật Hình sự. Đây được gọi là nguyên tắc pháp chế trong luật hình sự, nghĩa là không có tội nếu luật không quy định.

Do chủ thể có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện

Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hình sự phải là cá nhân đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và có năng lực nhận thức, điều khiển hành vi, hoặc là pháp nhân thương mại đủ điều kiện chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự. Hành vi có thể được thực hiện với lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý.

Các yếu tố cấu thành tội phạm

Một hành vi chỉ bị coi là tội phạm khi thỏa mãn đầy đủ bốn yếu tố cấu thành dưới đây. Nếu thiếu một trong bốn yếu tố này, hành vi đó không đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mặt khách thể của tội phạm

Khách thể của tội phạm là những quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ nhưng bị hành vi phạm tội xâm hại, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại. Đó có thể là tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của con người, hoặc trật tự quản lý kinh tế, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

Mặt khách quan của tội phạm

Mặt khách quan bao gồm những biểu hiện bên ngoài của tội phạm như hành vi nguy hiểm cho xã hội, hậu quả do hành vi gây ra, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả, cùng với thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện và phương thức thực hiện hành vi. Trong đó, hành vi nguy hiểm cho xã hội là dấu hiệu bắt buộc phải có ở mọi tội phạm, có thể được thực hiện dưới hình thức hành động hoặc không hành động.

Mặt chủ quan của tội phạm

Mặt chủ quan phản ánh diễn biến tâm lý bên trong của người phạm tội, bao gồm lỗi, động cơ và mục đích phạm tội. Về lỗi, pháp luật hình sự phân chia thành lỗi cố ý (trực tiếp hoặc gián tiếp) và lỗi vô ý (do quá tự tin hoặc do cẩu thả). Động cơ là yếu tố thúc đẩy bên trong khiến người phạm tội thực hiện hành vi, còn mục đích là kết quả mà người đó mong muốn đạt được sau khi thực hiện hành vi phạm tội.

Mặt chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm là cá nhân hoặc pháp nhân thương mại có đủ điều kiện chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự. Đối với cá nhân, điều kiện này bao gồm việc đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và có năng lực nhận thức, điều khiển hành vi tại thời điểm thực hiện tội phạm.

Phân loại tội phạm theo mức độ nguy hiểm cho xã hội

Theo Điều 9 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14 và Luật số 86/2025/QH15)” thay cho “Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, tội phạm được chia thành bốn loại như sau:

  • Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn, mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 3 năm.
  • Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn, mức cao nhất của khung hình phạt là từ trên 3 năm đến 7 năm tù.
  • Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn, mức cao nhất của khung hình phạt là từ trên 7 năm đến 15 năm tù.
  • Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn, mức cao nhất của khung hình phạt là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Phân biệt vi phạm hình sự với các loại vi phạm pháp luật khác

So với vi phạm hành chính

Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm. Điểm khác biệt cơ bản nằm ở mức độ nguy hiểm cho xã hội, vi phạm hành chính có tính nguy hiểm thấp hơn nhiều so với vi phạm hình sự nên chỉ bị xử phạt bằng các hình thức như cảnh cáo, phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép, mà không để lại án tích như đối với người bị kết án hình sự. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc về các cơ quan quản lý nhà nước, trong khi thẩm quyền xét xử tội phạm chỉ thuộc về Tòa án.

So với vi phạm dân sự và vi phạm kỷ luật

Vi phạm dân sự là hành vi trái pháp luật, xâm phạm đến quan hệ tài sản hoặc quan hệ nhân thân được pháp luật dân sự bảo vệ, thường phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại giữa các bên. Vi phạm kỷ luật là hành vi vi phạm nội quy, quy chế trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị và bị xử lý bằng các hình thức kỷ luật nội bộ. Cả hai loại vi phạm này đều không mang tính nguy hiểm cho xã hội ở mức phải xử lý bằng hình sự, do đó không bị áp dụng các chế tài hình sự và không phát sinh án tích như đối với vi phạm hình sự.

Trách nhiệm pháp lý khi thực hiện vi phạm hình sự

Hình phạt chính

Người hoặc pháp nhân thương mại thực hiện hành vi vi phạm hình sự sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự thông qua việc áp dụng hình phạt. Theo Điều 30 Bộ luật Hình sự 2015, hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước, do Tòa án quyết định áp dụng nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội. Đối với cá nhân, hình phạt chính bao gồm cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, tù có thời hạn, tù chung thân và tử hình. Đối với pháp nhân thương mại, hình phạt chính bao gồm phạt tiền, đình chỉ hoạt động có thời hạn và đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Hình phạt bổ sung

Hình phạt bổ sung được áp dụng kèm theo hình phạt chính, bao gồm: cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; cấm cư trú; quản chế; tước một số quyền công dân; tịch thu tài sản; phạt tiền khi không áp dụng là hình phạt chính; và trục xuất khi không áp dụng là hình phạt chính (Điều 32 khoản 2 Bộ luật Hình sự). Riêng đối với pháp nhân thương mại, hình phạt bổ sung có thể là cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định; cấm huy động vốn; hoặc phạt tiền khi không áp dụng là hình phạt chính (Điều 33 khoản 2 Bộ luật Hình sự).

Nguyên tắc xử lý đối với vi phạm hình sự

Theo Điều 3 Bộ luật Hình sự 2015, việc xử lý người và pháp nhân thương mại phạm tội phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định nhằm bảo đảm tính công bằng, nghiêm minh của pháp luật, đồng thời thể hiện chính sách khoan hồng, nhân đạo của Nhà nước đối với người phạm tội.

Nguyên tắc xử lý đối với cá nhân phạm tội

Mọi hành vi phạm tội phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng quy định của pháp luật. Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội. Pháp luật nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ quyền hạn để phạm tội. Ngược lại, pháp luật khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra. Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng và đã hối cải, có thể được áp dụng hình phạt nhẹ hơn hoặc miễn trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp theo quy định pháp luật.

Nguyên tắc xử lý đối với pháp nhân thương mại phạm tội

Mọi hành vi phạm tội do pháp nhân thương mại thực hiện cũng phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng quy định pháp luật. Mọi pháp nhân thương mại phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế. Pháp luật nghiêm trị pháp nhân thương mại phạm tội bằng thủ đoạn tinh vi, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, đồng thời khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết vụ án, tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội gây ra.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội hoặc pháp nhân thương mại phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nữa. Đây là quy định thể hiện tính nhân đạo của pháp luật hình sự Việt Nam đối với những hành vi phạm tội đã xảy ra từ lâu mà không bị phát hiện hoặc xử lý.

Thời hiệu áp dụng theo từng loại tội phạm

Theo Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định cụ thể theo từng loại tội phạm. Thời hiệu là 5 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng, 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng, 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng và 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Thời hiệu được tính kể từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn nêu trên, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật Hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 1 năm tù, thì thời gian đã qua không được tính và thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Nếu người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời gian trốn tránh không được tính và thời hiệu được tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Trường hợp không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo Điều 28 Bộ luật Hình sự 2015, không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với một số nhóm tội đặc biệt nghiêm trọng, bao gồm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh, cùng với tội tham ô tài sản và tội nhận hối lộ thuộc trường hợp đặc biệt nghiêm trọng. Quy định này nhằm bảo đảm những hành vi phạm tội có mức độ nguy hiểm đặc biệt lớn cho xã hội và Nhà nước luôn có thể bị xử lý bất kể thời gian đã trôi qua bao lâu.

Ví dụ minh họa về vi phạm hình sự

Để dễ hình dung, có thể tham khảo một tình huống thực tế sau đây.

Một người có hành vi lén lút lấy trộm chiếc xe máy trị giá 40 triệu đồng của người khác đang để trước cửa nhà. Xét về mặt khách thể, hành vi này xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản hợp pháp của công dân. Xét về mặt khách quan, người này đã thực hiện hành vi lấy tài sản một cách lén lút, không có sự đồng ý của chủ sở hữu. Xét về mặt chủ quan, người thực hiện có lỗi cố ý, biết rõ hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện vì mục đích chiếm đoạt tài sản. Xét về mặt chủ thể, người này đủ tuổi và có năng lực trách nhiệm hình sự. Hành vi trên đã đủ yếu tố cấu thành tội trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015.

Vi phạm hình sự là gì đã được làm rõ qua các nội dung phân tích ở trên, từ khái niệm, đặc điểm, các yếu tố cấu thành cho đến cách phân loại, nguyên tắc xử lý, thời hiệu truy cứu và trách nhiệm pháp lý mà người vi phạm phải gánh chịu. Có thể thấy, đây là loại vi phạm pháp luật mang tính chất nguy hiểm nhất trong xã hội, đòi hỏi phải được xác định chính xác dựa trên các quy định cụ thể của Bộ luật Hình sự hiện hành, tránh nhầm lẫn với các loại vi phạm hành chính, dân sự hay kỷ luật thông thường. Việc trang bị kiến thức pháp lý đúng đắn về vấn đề này sẽ giúp mỗi cá nhân, tổ chức chủ động phòng tránh rủi ro pháp lý, đồng thời biết cách bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi không may liên quan đến một vụ việc hình sự. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, quý khách hàng có thể liên hệ với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Hãng Luật Thủ Đức Sài Gòn

  • Số 01 đường số 2, Phường Linh Chiểu, TP. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
  • Số điện thoại: 0937.218.686
  • Email: luatsunguyenhuungoc@gmail.com
Đánh giá post
Luat-su-dat-dai-Nguyen-Huu-Ngoc

Tác giả

Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc

Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc với hơn 5 năm kinh nghiệm hành nghề trong nhiều lĩnh vực pháp lý. Ông có chuyên môn sâu về tư vấn doanh nghiệp, tranh chấp đất đai, hôn nhân gia đình và giải quyết tranh chấp dân sự. Với phương châm đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc luôn nỗ lực cung cấp giải pháp pháp lý tối ưu, rõ ràng và hiệu quả cho từng trường hợp cụ thể.

Bài Viết Liên Quan