Tin tức · Ngày cập nhật: 28/08/2026 · 11 phút đọc · Đăng bởi Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc

Án Phí Ly Hôn Mới: Mức Thu, Đối Tượng Và Thời Hạn Nộp

Án phí ly hôn
Chia sẻ:

Án phí ly hôn là khoản tiền vợ hoặc chồng phải nộp cho Tòa án khi giải quyết việc chấm dứt quan hệ hôn nhân, dù là ly hôn thuận tình hay ly hôn theo yêu cầu của một bên. Khoản tiền này được tính khác nhau tùy vào việc vụ ly hôn có tranh chấp tài sản hay không, đồng thời phụ thuộc vào giá trị tài sản mà hai bên yêu cầu Tòa án phân chia. Nhiều người khi chuẩn bị nộp đơn ly hôn thường băn khoăn về số tiền cụ thể phải đóng, ai là người có nghĩa vụ nộp và có được giảm hoặc miễn án phí hay không. Bài viết dưới đây tổng hợp các quy định hiện hành về mức thu, đối tượng nộp, thời hạn nộp cùng những khoản chi phí phát sinh khác liên quan đến thủ tục ly hôn.

Án phí ly hôn là gì? Phân biệt với lệ phí ly hôn

Án phí ly hôn và lệ phí ly hôn là hai khoản tiền dễ nhầm lẫn nhưng được phân biệt dựa trên hình thức ly hôn. Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ chồng chấm dứt hôn nhân theo hai hình thức là thuận tình ly hôn (Điều 55) khi cả hai tự nguyện và đã thỏa thuận về tài sản, con chung, hoặc đơn phương ly hôn (Điều 56) khi một bên yêu cầu do vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng.

Thuận tình ly hôn thuộc việc dân sự nên khoản tiền nộp Tòa án gọi là lệ phí, còn đơn phương ly hôn là vụ án dân sự nên gọi là án phí. Riêng phần tài sản chung phát sinh tranh chấp trong vụ thuận tình ly hôn vẫn phải chịu án phí theo giá ngạch, theo điểm b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí có giá ngạch và không có giá ngạch.

Mức án phí ly hôn mới nhất theo quy định hiện hành

Án phí ly hôn hiện nay áp dụng theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Vụ án ly hôn không có tranh chấp tài sản chịu mức án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng, áp dụng chung cho cả thuận tình và đơn phương ly hôn.

Nếu có tranh chấp tài sản, phần giá trị tài sản tranh chấp chịu thêm án phí tính theo giá ngạch như bảng dưới đây. Vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn thì vợ chồng chỉ chịu mức án phí bằng 50% mức án phí nêu trên.

Giá trị tài sản có tranh chấp Mức án phí phải nộp
Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng cộng 4% của phần giá trị tài sản vượt quá 400.000.000 đồng
Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng cộng 3% của phần giá trị tài sản vượt quá 800.000.000 đồng
Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng cộng 2% của phần giá trị tài sản vượt quá 2.000.000.000 đồng
Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng cộng 0,1% của phần giá trị tài sản vượt quá 4.000.000.000 đồng

Ai là người phải nộp án phí ly hôn?

Theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, không phụ thuộc việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu ly hôn. Trường hợp cả hai vợ chồng cùng yêu cầu thuận tình ly hôn thì mỗi người chịu một nửa mức án phí sơ thẩm.

Đối với phần án phí tài sản, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định vợ hoặc chồng chịu án phí tương ứng giá trị tài sản mình được chia. Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia tài sản trước hòa giải và yêu cầu Tòa án ghi nhận thì không phải chịu án phí phần tài sản đó, nhưng chỉ chịu 50% nếu tự thỏa thuận sau hòa giải mà trước khi mở phiên tòa, và chịu toàn bộ án phí phần còn tranh chấp nếu chỉ thống nhất được một phần tại hòa giải.

Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn không tranh chấp tài sản, khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cho phép vợ chồng tự thỏa thuận người chịu lệ phí, nếu không thỏa thuận được thì mỗi người chịu một nửa mức lệ phí.

Trường hợp được miễn, giảm án phí ly hôn

Theo Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, các đối tượng được miễn án phí, lệ phí Tòa án gồm người thuộc hộ nghèo, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thuộc trường hợp pháp luật quy định, cùng một số cơ quan, tổ chức khởi kiện bảo vệ lợi ích công cộng hoặc lợi ích Nhà nước.

Theo Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, Tòa án có thể giảm 50% mức án phí, tạm ứng án phí cho người gặp sự kiện bất khả kháng khiến không còn tài sản để nộp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Sự kiện bất khả kháng được xác định theo Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015 là sự kiện khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép.

Theo Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, để được xem xét giảm án phí, người có nghĩa vụ nộp phải gửi đơn đề nghị đến Tòa án có thẩm quyền, nêu rõ ngày tháng năm làm đơn, họ tên, địa chỉ người làm đơn cùng lý do, căn cứ đề nghị giảm án phí kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh.

Thời hạn nộp tạm ứng án phí ly hôn

Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sau khi nhận đơn khởi kiện và xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết, Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí. Người khởi kiện có thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận giấy báo để nộp tiền tạm ứng án phí và nộp lại biên lai cho Tòa án.

Thẩm phán chỉ thụ lý vụ án khi người khởi kiện đã nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán thụ lý vụ án ngay khi nhận đơn khởi kiện cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Các khoản chi phí phát sinh khác khi ly hôn

Án phí ly hôn không phải khoản chi phí duy nhất phát sinh trên thực tế. Chi phí công chứng văn bản thỏa thuận tài sản, nuôi con thường phát sinh khi vợ chồng muốn xác lập thỏa thuận trước khi nộp đơn, mức phí tùy quy định của từng tổ chức hành nghề công chứng.

Nếu vợ chồng không thống nhất giá trị tài sản chung và cần Tòa án trưng cầu bên thứ ba định giá tài sản thì phát sinh chi phí định giá. Vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài còn có thể phát sinh chi phí dịch thuật hồ sơ, ủy thác tư pháp, hoặc phí dịch vụ luật sư nếu các bên lựa chọn sử dụng dịch vụ pháp lý để bảo vệ quyền lợi về con cái, tài sản.

Kết luận

Án phí ly hôn là khoản chi phí bắt buộc mà vợ hoặc chồng phải nộp khi yêu cầu Tòa án giải quyết việc chấm dứt quan hệ hôn nhân, dù là ly hôn thuận tình hay đơn phương ly hôn. Mức án phí được tính căn cứ vào việc vụ án có tranh chấp tài sản hay không và giá trị tài sản các bên yêu cầu phân chia, và có thể được giảm hoặc miễn theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Nắm rõ quy định về mức thu, đối tượng nộp và thời hạn nộp án phí giúp vợ chồng chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, tránh chậm trễ khi nộp đơn. Nếu còn thắc mắc về cách tính án phí ly hôn hoặc cần hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, quý khách hàng có thể liên hệ Hãng luật Thủ Đức Sài Gòn để được tư vấn cụ thể.

Hãng luật Thủ Đức Sài Gòn
Số 01 đường số 2, Phường Linh Chiểu, TP. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0937.218.686
Email: luatsunguyenhuungoc@gmail.com

Đánh giá post
Luat-su-dat-dai-Nguyen-Huu-Ngoc

Tác giả

Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc

Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc với hơn 5 năm kinh nghiệm hành nghề trong nhiều lĩnh vực pháp lý. Ông có chuyên môn sâu về tư vấn doanh nghiệp, tranh chấp đất đai, hôn nhân gia đình và giải quyết tranh chấp dân sự. Với phương châm đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc luôn nỗ lực cung cấp giải pháp pháp lý tối ưu, rõ ràng và hiệu quả cho từng trường hợp cụ thể.

Bài Viết Liên Quan