Kiến thức pháp luật · Ngày cập nhật: 28/08/2026 · 20 phút đọc · Đăng bởi Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc

Ly Hôn Đơn Phương Là Gì? Điều Kiện, Hồ Sơ Và Thủ Tục

Ly hôn đơn phương
Chia sẻ:

Ly hôn đơn phương là gì là câu hỏi được nhiều người đặt ra khi hôn nhân rơi vào bế tắc mà một trong hai vợ chồng không đồng ý chấm dứt quan hệ. Khác với ly hôn thuận tình, ly hôn đơn phương chỉ xuất phát từ mong muốn của một bên vợ hoặc chồng, còn bên kia không cùng ký đơn hoặc phản đối việc chấm dứt hôn nhân. Đây là thủ tục pháp lý khá phổ biến, đòi hỏi người yêu cầu nắm rõ căn cứ, hồ sơ và trình tự giải quyết theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cùng văn bản hướng dẫn thi hành. Bài viết dưới đây trình bày khái niệm, căn cứ được tòa án chấp nhận, hồ sơ cần chuẩn bị, quy trình giải quyết, án phí, cách phân chia tài sản và quyền nuôi con sau ly hôn.

Ly hôn đơn phương là gì theo quy định pháp luật?

Ly hôn đơn phương là gì được hiểu là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo yêu cầu của một bên, không có sự đồng thuận của cả hai người trong cuộc hôn nhân. Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà việc hòa giải tại tòa án không thành thì tòa án sẽ xem xét giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ hợp pháp theo luật định.

Ngoài trường hợp một bên vợ hoặc chồng trực tiếp yêu cầu, pháp luật còn ghi nhận trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tòa án tuyên bố mất tích có quyền yêu cầu ly hôn và sẽ được tòa án giải quyết theo quy định. Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cũng cho phép cha, mẹ hoặc người thân thích khác có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ hoặc chồng mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người kia gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Căn cứ, điều kiện để được ly hôn đơn phương theo quy định mới nhất

Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tòa án chỉ giải quyết cho ly hôn đơn phương khi có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình, hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng khiến hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích của hôn nhân không đạt được. Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, có hiệu lực từ ngày 01/07/2024, hướng dẫn cụ thể từng căn cứ này.

Về hành vi bạo lực gia đình, Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP xác định đây là các hành vi được quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, trong đó có một số hành vi đáng chú ý như sau.

  • Bỏ mặc, không quan tâm vợ, chồng;
  • Không nuôi dưỡng, chăm sóc vợ đang mang thai, vợ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc vợ, chồng không có khả năng tự chăm sóc;
  • Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực của vợ, chồng;
  • Ngăn cản vợ, chồng gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh;
  • Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng;
  • Kiểm soát tài sản, thu nhập của vợ, chồng nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác;
  • Cưỡng ép vợ, chồng ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật;
  • Các hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý.

Về hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, đây là việc vi phạm các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, dẫn đến xâm phạm nghiêm trọng quyền, lợi ích hợp pháp của người kia, chẳng hạn như hành vi phá tán tài sản chung của gia đình.

Về tình trạng hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP liệt kê bốn trường hợp. Trường hợp thứ nhất là vợ chồng không còn tình nghĩa, không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, sống ly thân hoặc bỏ mặc nhau. Trường hợp thứ hai là vợ hoặc chồng có quan hệ ngoại tình. Trường hợp thứ ba là vợ chồng xúc phạm nhau, làm tổn hại danh dự, nhân phẩm, uy tín, gây tổn thất tinh thần hoặc gây thương tích, tổn hại sức khỏe của nhau. Trường hợp thứ tư là vợ chồng không bình đẳng về quyền, nghĩa vụ, không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau hoặc không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển.

Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm những giấy tờ gì?

Sau khi nắm rõ ly hôn đơn phương là gì và các căn cứ để được tòa án chấp nhận, người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trước khi nộp tại tòa án có thẩm quyền. Bộ hồ sơ ly hôn đơn phương thường bao gồm các giấy tờ sau.

  • Đơn khởi kiện về việc ly hôn đơn phương theo mẫu quy định;
  • Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của vợ, chồng;
  • Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con nếu có con chung;
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung nếu có yêu cầu phân chia tài sản khi ly hôn;
  • Giấy tờ khác chứng minh hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghĩa vụ vợ chồng, nếu có.

Trường hợp không còn giữ giấy chứng nhận kết hôn, người yêu cầu có thể liên hệ cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao. Nếu không có chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, người yêu cầu thực hiện theo hướng dẫn của tòa án để nộp giấy tờ tùy thân thay thế phù hợp.

Quy trình, thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương tại tòa án

Quy trình giải quyết ly hôn đơn phương tại tòa án gồm sáu bước, từ khi nộp hồ sơ cho đến khi có bản án có hiệu lực pháp luật. Người khởi kiện nộp hồ sơ đến tòa án có thẩm quyền bằng cách nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu chính hoặc gửi trực tuyến qua cổng thông tin điện tử của tòa án nếu có, sau đó tòa án cấp giấy xác nhận hoặc thông báo đã nhận đơn tùy theo phương thức nộp. Trong 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, chánh án phân công một thẩm phán xem xét đơn khởi kiện, và trong 5 ngày làm việc tiếp theo, thẩm phán ra một trong các quyết định như yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc rút gọn, chuyển đơn cho tòa án có thẩm quyền, hoặc trả lại đơn nếu không thuộc thẩm quyền giải quyết.

Sau khi xác định vụ án thuộc thẩm quyền, thẩm phán thông báo cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí nếu thuộc trường hợp phải nộp, trong 7 ngày kể từ ngày nhận thông báo, người khởi kiện nộp tiền cùng biên lai để tòa án thụ lý vụ án, còn nếu được miễn nộp án phí thì tòa án thụ lý ngay khi nhận đơn khởi kiện cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo. Tiếp đó, tòa án tổ chức phiên họp giao nộp, tiếp cận chứng cứ và hòa giải. Nếu không tiến hành hòa giải được theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thẩm phán chỉ kiểm tra việc giao nộp, công khai chứng cứ mà không hòa giải, và với vụ án có tranh chấp quyền nuôi con thì phải lấy ý kiến của con chưa thành niên từ đủ bảy tuổi trở lên. Nếu các bên thỏa thuận được, tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 7 ngày không ai thay đổi ý kiến thì ra quyết định công nhận sự thỏa thuận.

Cuối cùng, nếu hòa giải không thành, trong 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, tòa án phải mở phiên tòa xét xử ly hôn đơn phương, thời hạn này có thể gia hạn nhưng không quá 2 tháng. Kết thúc phiên tòa, kết quả giải quyết được quyết định bằng bản án.

Án phí, chi phí ly hôn đơn phương ai phải chịu?

Về án phí ly hôn đơn phương, theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, án phí sơ thẩm do nguyên đơn, tức người yêu cầu ly hôn, chi trả mà không phụ thuộc vào việc tòa án có chấp nhận yêu cầu hay không. Điều này khác với các vụ án dân sự khác, nơi đương sự chỉ chịu án phí khi tòa án không chấp nhận yêu cầu, và cũng khác với ly hôn thuận tình, nơi vợ chồng mỗi bên chịu một nửa án phí trừ trường hợp được miễn.

Nếu vợ chồng còn tranh chấp về chia tài sản chung, người có yêu cầu phải chịu mức án phí 300.000 đồng cùng án phí tương ứng phần tài sản có tranh chấp theo khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Theo khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trường hợp trước khi mở phiên tòa các bên tự thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản và yêu cầu tòa án ghi nhận thì chỉ phải chịu 50% mức án phí tương ứng giá trị phần tài sản được chia. Theo thực tiễn xét xử, nếu chỉ thỏa thuận được một phần tài sản, tòa án thường xác định nghĩa vụ án phí đối với toàn bộ giá trị tài sản có tranh chấp ban đầu.

Nguyên tắc phân chia tài sản chung khi ly hôn đơn phương

Tranh chấp về phân chia tài sản khi ly hôn đơn phương có thể được giải quyết cùng yêu cầu ly hôn hoặc tách thành một vụ án riêng. Pháp luật luôn tôn trọng sự thỏa thuận giữa vợ và chồng, chỉ khi hai bên không thỏa thuận được thì tòa án mới tiến hành giải quyết.

Đối với tài sản riêng, tài sản đó vẫn thuộc quyền sở hữu của vợ hoặc chồng, trừ trường hợp đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Đối với tài sản chung, về nguyên tắc sẽ được chia đôi nhưng có tính đến hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung, trong đó lao động trong gia đình được coi như lao động có thu nhập, lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp, và lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng.

Tài sản chung được ưu tiên chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị, bên nhận phần tài sản có giá trị lớn hơn phải thanh toán phần chênh lệch cho bên còn lại. Pháp luật đặc biệt bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, của con chưa thành niên hoặc con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Quyền nuôi con và nghĩa vụ của cha mẹ sau khi ly hôn đơn phương

Sau khi bản án hoặc quyết định ly hôn của tòa án có hiệu lực pháp luật, quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng chính thức chấm dứt kể từ thời điểm đó. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, theo đó cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên hoặc con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.

Những lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương

Bên cạnh việc nắm rõ ly hôn đơn phương là gì, người yêu cầu cần lưu ý về thời điểm chấm dứt hôn nhân, quyền nuôi con và nguyên tắc phân chia tài sản như đã trình bày để chuẩn bị tâm lý cũng như hồ sơ, chứng cứ phù hợp. Đối với những trường hợp có tranh chấp phức tạp về quyền nuôi con hoặc phân chia tài sản, người yêu cầu nên tìm đến sự hỗ trợ của luật sư hoặc chuyên viên pháp lý có kinh nghiệm để hồ sơ được chuẩn bị đầy đủ, đúng quy định và bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Kết luận

Ly hôn đơn phương là gì đã được giải đáp qua căn cứ, hồ sơ và trình tự thủ tục nêu trên theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cùng văn bản hướng dẫn thi hành. Đây là thủ tục pháp lý đòi hỏi chứng minh được căn cứ hợp pháp như hành vi bạo lực gia đình, vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng hoặc hôn nhân trầm trọng không thể duy trì. Các vấn đề về án phí, phân chia tài sản chung và quyền nuôi con cũng cần nắm rõ để tránh tranh chấp kéo dài tại tòa án. Quý khách hàng cần tư vấn về ly hôn đơn phương, hồ sơ, quyền nuôi con hoặc phân chia tài sản có thể liên hệ luật sư giàu kinh nghiệm để được hỗ trợ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Hãng luật Thủ Đức Sài Gòn
Số 01 đường số 2, Phường Linh Chiểu, TP. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0937.218.686
Email: luatsunguyenhuungoc@gmail.com

Đánh giá post
Luat-su-dat-dai-Nguyen-Huu-Ngoc

Tác giả

Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc

Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc với hơn 5 năm kinh nghiệm hành nghề trong nhiều lĩnh vực pháp lý. Ông có chuyên môn sâu về tư vấn doanh nghiệp, tranh chấp đất đai, hôn nhân gia đình và giải quyết tranh chấp dân sự. Với phương châm đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, Luật sư Nguyễn Hữu Ngọc luôn nỗ lực cung cấp giải pháp pháp lý tối ưu, rõ ràng và hiệu quả cho từng trường hợp cụ thể.

Bài Viết Liên Quan